Đại học Quốc gia Kyungpook – Trường công lập hàng đầu, học phí rẻ

Trường đại học Kyungpook là một trường công lập thuộc hệ thống trường quốc gia nổi tiếng tại Hàn Quốc, không chỉ thu hút sinh viên bởi chất lượng đào tạo mà còn bởi vì múc học phí thấp hơn rất nhiều so với các trường công lập khác. Với lịch sử phát triển lâu đời nhà trường vẫn lưu ý được dấu ấn của nền văn hóa dân tộc cùng với chất lượng giáo dục tốt đã đào tạo ra rất nhiều sinh viên ưu tú mỗi năm và trở thành một trong những trường Đại học quốc gia hàng đầu Hàn Quốc.

46399550 10217127173832398 479744316500082688 n 41512463 2205965712975474 7133025884981690368 o

1. Thông tin trường

Trường Đại học Quốc gia Kyungpook Hàn Quốc – 경북대학교 được thành lập năm 1946, tiền thân là 3 trường: Đại học sư phạm Daegu, Đại học y Daegu và Đại học nông nghiệp Daegu hợp thành. Năm 1951, sau khi thành lập học viện văn học nghệ thuật, trường chính thức trở thành trường đại học tổng hợp quốc lập.

  • Tên tiếng Anh: Kyungpook National University, KNU
  • Tên tiếng Việt: Đại học Quốc gia Kyungpook
  • Tên tiếng Hàn: 경북대학교
  • Địa chỉ:
  • Daegu Main Campus: 80 Daehakro, Bukgu, Daegu 41566 Korea.
  • Sangju Campus: 2559, Gyeongsang-daero, Sangju-si, Gyeongsangbuk-do 37224 Korea.
  • Website: http://knu.ac.kr

2. Thành tựu nổi bật của trường

  • Được Bộ Giáo dục Hàn Quốc trao tặng chứng nhận IEQAS (Hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục quốc tế) trong 5 năm liên tiếp.
  • Năm 2018, đứng thứ 6 toàn quốc trong tổng 30 trường đại học trong nước nổi tiếng là cái nôi của những giám đốc kinh doanh đại tài.
  • Năm 2018 ‘Xếp hạng Leiden’ (dẫn đầu 1% tỷ lệ) xếp KNU ở vị trí số 1 trong số các trường đại học quốc gia và thứ 8 tại Hàn Quốc trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.
  • 2018: ‘US News & World Report’ xếp KNU ở vị trí số 1 trong số các trường đại học quốc gia, thứ 10 tại Hàn Quốc, thứ 5 tại Hàn Quốc trong lĩnh vực nông nghiệp và vật lý trong lĩnh vực ‘Các trường đại học toàn cầu tốt nhất’, xếp thứ 121 trên thế giới trong lĩnh vực ‘Danh tiếng nghiên cứu địa phương’, đứng thứ 233 trên thế giới trong lĩnh vực ‘Nghiên cứu hợp tác quốc tế’.
  • 2017: CWUR (Trung tâm Đại học Thế giới Xếp hạng) xếp hạng KNU ở vị trí số 1 trong số các trường đại học quốc gia tại Hàn Quốc.
  • 2017: ‘Đại học Jiao Tong Thượng Hải’ xếp hạng KNU ở vị trí số 1 trong số các trường đại học quốc gia tại Hàn Quốc và được xếp hạng trong top 500 trường đại học trên thế giới.
  • Trường được hợp tác giáo dục với 407 trường đại học tại 60 quốc gia khác nhau trên thế giới.
  • Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp rất cao, tới 98%.
  • Miễn phí tiền kí túc xá và tiền ăn cho học kì đầu tiên cho sinh viên hệ Cử nhân của trường.

16665330 1032644030171181 4439340221476794497 o 27072664 2045476639024383 3560722766321675994 n 77227448 2363515623750675 7966275220015153152 n

3. Cơ sở vật chất

Trường Đại học quốc gia Kyungpook nằm tại Daegu- thành phố lớn thứ 03 của Đại Hàn Dân Quốc. Từ thành phố này, chỉ mất 1,5 h xe để tới thủ đô Seoul và 1h xe để tới thành phố Busan. Daegu cũng là nơi có hệ thống giao thông phát triển, thuận lợi cho việc di chuyển, có sân bay quốc tế Daegu, ga tàu Dongdaegu chỉ cách trường Kyungpook 10 đến 15 phút di chuyển.

Trường quốc gia Kyungpook đầu tư trang thiết bị đầy đủ và rất hiện đại. Ngoài các phòng học, giảng đường, phòng thực hành,…được trang bị hiện đại, trường còn có các khu chức năng phục vụ sinh viên:

  • International Writing Center: Trung tâm được trang bị đầy đủ sách báo, tài liệu,… tiếng Anh cũng như các dịch vụ sửa lỗi/chữa bài luận tiếng Anh cho sinh viên; giúp sinh viên có một địa điểm tự học, nâng cao khả năng viết bằng tiếng Anh của mình.
  • Global Lounge: Khu dành riêng cho việc học tập và giải trí của sinh viên với đầy đủ bàn ghế, máy tính, wifi, TV, sách báo,…
  • Language Institute: Viện Ngôn ngữ cung cấp các khóa học tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Trung và nhiều ngôn ngữ khác cho toàn bộ sinh viên có nhu cầu học thêm.
  • Global Plaza: Tòa nhà 17 tầng chuyên phục vụ chương trình, sự kiện, hội nghị với 2 khu hội nghị quốc tế, 1 phòng hội nghị với sức chứa 500 người, 1 phòng triển lãm và 35 khu phục vụ nghiên cứu khác nhau.
  • Sports Promotion Center: Trung tâm thể thao dành riêng cho sinh viên và Giáo viên của trường. Với CLB fitness, bể bơi, phòng tập gym, khu đánh golf, sân bóng rổ, sân bóng chuyền,..
  • Central Library: Khu thư viện rộng lớn 5 tầng cung cấp hàng ngàn đầu sách và tài liệu, phục vụ việc tự học và nghiên cứu của sinh viên.
  • Student Union Building: Tòa nhà tập trung các cửa hàng phục vụ sinh viên. Bao gồm dịch vụ ngân hàng, bưu điện, phòng khám, quán café, nhà hàng. Và studio chụp ảnh, các cửa hàng quần áo, đồ lưu niệm,…
  • Cafeterias: khu canteen cung cấp đồ ăn cho sinh viên trong trường với các món ăn đa dạng
  • KNU Museum: Khu nhà bảo tàng riêng của trường với các phòng triển lãm. Một phòng truyền thanh cùng đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho việc bảo quản mẫu vật.
  • Dormitories: khu kí túc xá cho sinh viên với các loại phòng ở, phòng giặt là, phòng sinh hoạt chung,…

55711536 2335048926733818 3373443352102961152 n 53573902 2325730284332349 1851621123553230848 o 53113348 2314372432134801 6674358192773791744 o 45569190 2239411242964254 4729753114616266752 o 69809806 2443484292556947 6400414870713401344 n 52901693 2317313591840685 8298948917018492928 o53502722 2325730207665690 270053288576024576 o

4. Các chuyên ngành đào tạo

Chương trình học tiếng Hàn

  • Đội ngũ giảng viên xuất sắc có nhiều năm kinh nghiệm làm việc và bằng cấp cao trong lĩnh vực giáo dục ngôn ngữ.
  • Tổng cộng có 6 cấp độ được thiết kế để tương ứng với học sinh Phát triển.
  • Học bổng được trao trên cơ sở thành tích học tập và tỷ lệ tham dự.
  • Các hoạt động đa dạng để trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc.
  • Hỗ trợ cho quá trình học tập và học tập của sinh viên.

Hệ đại học tại Đại học quốc giá Kyungpook đào tạo các ngành: Nhân văn; Khoa học xã hội; Khoa học tự nhiên;Kinh tế & quản trị kinh doanh; Kĩ thuật; Nông nghiệp & khoa học đời sống; Âm nhạc & nghệ thuật; Sinh thái học con người; Khoa học & công nghệ.

Hệ sau đại học Đại học quốc gia Kyungpook đào tạo các ngành: Nhân văn, Khoa học xã hội, Khoa học tự nhiên, Giáo dục thể chất, Kĩ thuật, Âm nhạc và nghệ thuật, Y, Nha khoa, Quốc tế học, Nghệ thuật, Giáo dục thể chất.

29683456 2080936002145113 6238170895453161788 n

5. Học phí và các chi phí khác

  • Hệ đại học: 1,700 đến 2,500$ /1 kỳ.
  • Hệ sau đại học: 2,000 ~3,500$/ 1 kỳ.
  • Khóa học tiếng Hàn: 1,200,000 KRW/kỳ.
  • Chi phí sinh hoạt: Kí túc xá: 482,000 KRW/phòng 2 người, 320,000 KRW/phòng 4 người. Ăn uống: 676,000 KRW/3 bữa. Xe bus: 1.200 KRW/tháng. Chi phí chung: 600.000 – 800.000 KRW/tháng.

6. Cơ hội học bổng

Học bổng TOPIK dành cho sinh viên mới:

  • Chứng chỉ TOPIK đỉnh cấp 3: Học bổng cho 20% học phí cho học kỳ đầu tiên.
  • Chứng chỉ TOPIK cấp 4 cấp 4: Học bổng cho 40% học phí cho học kỳ đầu tiên,
  • Cấp 5, 6 giấy chứng nhận TOPIK đỉnh: Học bổng cho 80% học phí cho học kỳ đầu tiên.

Học bổng TOPIK dành cho sinh viên đã đăng ký: Những người không có chứng chỉ TOPIKIP hoặc có chứng chỉ TOP TOP 3 cấp khi họ vào KNU có thể nhận được học bổng sau khi nhận được chứng chỉ TOPIK cấp 4 trở lên.

Học bổng cho thành tích học tập xuất sắc

  • 7% sinh viên quốc tế đứng đầu nhận được học bổng 80% cho học kỳ sau.
  • 30% sinh viên quốc tế đứng đầu nhận được học bổng 20% ​​cho học kỳ sau.

Học bổng trợ cấp sinh hoạt phí: Các sinh viên vào ký túc xá sẽ được miễn phí phòng ký túc xá cho học kỳ đầu tiên.

Bình luận đã đóng.

Bình luận Facebook

© Copyright By duhochanquoc.net
Korean Korean Vietnamese Vietnamese
error: Content is protected !!